← Vận Tháng Tử Vi

Trang tháng tám âm Bính Ngọ của 12 con giáp: ngày nên xếp việc, ngày nên chậm tay

Mười hai con giáp, cùng một tháng, mỗi tuổi một nhịp.

Tháng tám âm năm Bính Ngọ (11/9 tới 9/10/2026): với từng tuổi Tý tới Hợi, ngày nào thuận để xếp việc, ngày nào nên rà lại giấy tờ, ngày nào nên dời việc lớn. Tính theo bốn quan hệ địa chi, lịch Việt Nam.

Kiểm lần cuối ngày 12 tháng 9 năm 2026

Trang thứ nhất

Tháng tám âm năm Bính Ngọ bắt đầu và kết thúc ngày nào?

Tháng tám âm năm Bính Ngọ là tháng Đinh Dậu, kéo dài 29 ngày, từ 11/9 tới 9/10/2026 dương lịch. [ĐO]

Khung của tháng [ĐO theo lịch âm Việt Nam, múi giờ UTC+7]
MụcGiá trị
Tháng âmtháng tám năm Bính Ngọ
Can chi thángĐinh Dậu
Ngày đầu tháng (mùng 1)11/9/2026
Ngày cuối tháng9/10/2026
Số ngày29
Chi thángDậu: xung với tuổi Mão, lục hại với tuổi Tuất

Bài này đọc tháng theo con giáp, tức chỉ theo địa chi năm sinh, bằng bốn quan hệ địa chi cơ bản. Nó không thay được lá số: hai người cùng tuổi vẫn có mười hai chương khác nhau vì khác ngày và giờ sinh. Muốn trang của riêng mình, mở lá số, không cần tài khoản.

Trang thứ hai

Tuổi nào nên dời việc lớn vào ngày nào trong tháng tám này?

Mỗi tuổi có hai tới ba ngày xung trong tháng, là ngày nên dời việc lớn sang hôm khác. Bảng dưới tra nhanh cho cả mười hai tuổi, ngày âm kèm ngày dương. [ĐO]

Ngày nên dời việc lớn, theo tuổi [ĐO, lục xung với chi ngày]
TuổiNgày âm (ngày dương)
Tý (chuột)mùng 7 (17/9), ngày 19 (29/9)
Sửu (trâu)mùng 8 (18/9), ngày 20 (30/9)
Dần (hổ)mùng 9 (19/9), ngày 21 (1/10)
Mão (mèo)mùng 10 (20/9), ngày 22 (2/10)
Thìn (rồng)ngày 11 (21/9), ngày 23 (3/10)
Tỵ (rắn)ngày 12 (22/9), ngày 24 (4/10)
Ngọ (ngựa)mùng 1 (11/9), ngày 13 (23/9), ngày 25 (5/10)
Mùi (dê)mùng 2 (12/9), ngày 14 (24/9), ngày 26 (6/10)
Thân (khỉ)mùng 3 (13/9), ngày 15 (25/9), ngày 27 (7/10)
Dậu (gà)mùng 4 (14/9), ngày 16 (26/9), ngày 28 (8/10)
Tuất (chó)mùng 5 (15/9), ngày 17 (27/9), ngày 29 (9/10)
Hợi (lợn)mùng 6 (16/9), ngày 18 (28/9)
Trang thứ ba

Tuổi Tý (chuột) tháng tám này nên xếp việc ngày nào, chậm tay ngày nào?

Tuổi Tý có 8 ngày thuận để xếp việc quan trọng, 2 ngày nên rà lại giấy tờ, và 2 ngày nên dời việc lớn: mùng 7, ngày 19 âm (17/9, 29/9 dương). [ĐO]

Chi tháng Dậu không thuận không nghịch riêng với tuổi Tý: cứ theo lịch ngày bên dưới mà xếp việc. Cả năm Bính Ngọ xung với tuổi: những việc đổi chỗ ở, đổi việc nên đi chậm và có bước lùi sẵn; tháng này cũng vậy.

Lịch ngày của tuổi Tý, tháng tám năm Bính Ngọ
Nên làm gìNgày âm (ngày dương)
Xếp việc quan trọng, gặp gỡ, chốt việc (tam hợp, lục hợp)mùng 2 (12/9), mùng 5 (15/9), mùng 9 (19/9), ngày 14 (24/9), ngày 17 (27/9), ngày 21 (1/10), ngày 26 (6/10), ngày 29 (9/10)
Rà lại giấy tờ và lời nói (lục hại)mùng 8 (18/9), ngày 20 (30/9)
Dời việc lớn sang hôm khác (lục xung)mùng 7 (17/9), ngày 19 (29/9)
Trang thứ tư

Tuổi Sửu (trâu) tháng tám này nên xếp việc ngày nào, chậm tay ngày nào?

Tuổi Sửu có 7 ngày thuận để xếp việc quan trọng, 2 ngày nên rà lại giấy tờ, và 2 ngày nên dời việc lớn: mùng 8, ngày 20 âm (18/9, 30/9 dương). [ĐO]

Chi tháng Dậu tam hợp với tuổi Sửu: việc cần người khác gật đầu thì nên mở lời trong tháng này, đừng để sang tháng sau. Cả năm Bính Ngọ lục hại với tuổi: năm nên rà giấy tờ kỹ trước khi ký và tránh hứa thay người khác.

Lịch ngày của tuổi Sửu, tháng tám năm Bính Ngọ
Nên làm gìNgày âm (ngày dương)
Xếp việc quan trọng, gặp gỡ, chốt việc (tam hợp, lục hợp)mùng 1 (11/9), mùng 6 (16/9), mùng 10 (20/9), ngày 13 (23/9), ngày 18 (28/9), ngày 22 (2/10), ngày 25 (5/10)
Rà lại giấy tờ và lời nói (lục hại)mùng 7 (17/9), ngày 19 (29/9)
Dời việc lớn sang hôm khác (lục xung)mùng 8 (18/9), ngày 20 (30/9)
Trang thứ năm

Tuổi Dần (hổ) tháng tám này nên xếp việc ngày nào, chậm tay ngày nào?

Tuổi Dần có 6 ngày thuận để xếp việc quan trọng, 2 ngày nên rà lại giấy tờ, và 2 ngày nên dời việc lớn: mùng 9, ngày 21 âm (19/9, 1/10 dương). [ĐO]

Chi tháng Dậu không thuận không nghịch riêng với tuổi Dần: cứ theo lịch ngày bên dưới mà xếp việc. Cả năm Bính Ngọ tam hợp với tuổi: việc dài hơi khởi trong năm nay dễ có người đỡ tay.

Lịch ngày của tuổi Dần, tháng tám năm Bính Ngọ
Nên làm gìNgày âm (ngày dương)
Xếp việc quan trọng, gặp gỡ, chốt việc (tam hợp, lục hợp)mùng 7 (17/9), ngày 11 (21/9), ngày 12 (22/9), ngày 19 (29/9), ngày 23 (3/10), ngày 24 (4/10)
Rà lại giấy tờ và lời nói (lục hại)mùng 6 (16/9), ngày 18 (28/9)
Dời việc lớn sang hôm khác (lục xung)mùng 9 (19/9), ngày 21 (1/10)
Trang thứ sáu

Tuổi Mão (mèo) tháng tám này nên xếp việc ngày nào, chậm tay ngày nào?

Tuổi Mão có 6 ngày thuận để xếp việc quan trọng, 3 ngày nên rà lại giấy tờ, và 2 ngày nên dời việc lớn: mùng 10, ngày 22 âm (20/9, 2/10 dương). [ĐO]

Chi tháng Dậu xung với tuổi Mão: chia việc lớn thành từng bước nhỏ, ký gì cũng đọc lại một lượt, và giữ lịch hẹn thưa hơn thường lệ. Cả năm Bính Ngọ không thuận không nghịch riêng với tuổi: nhịp năm do lá số quyết, không do con giáp.

Lịch ngày của tuổi Mão, tháng tám năm Bính Ngọ
Nên làm gìNgày âm (ngày dương)
Xếp việc quan trọng, gặp gỡ, chốt việc (tam hợp, lục hợp)mùng 8 (18/9), ngày 11 (21/9), ngày 12 (22/9), ngày 20 (30/9), ngày 23 (3/10), ngày 24 (4/10)
Rà lại giấy tờ và lời nói (lục hại)mùng 5 (15/9), ngày 17 (27/9), ngày 29 (9/10)
Dời việc lớn sang hôm khác (lục xung)mùng 10 (20/9), ngày 22 (2/10)
Trang thứ bảy

Tuổi Thìn (rồng) tháng tám này nên xếp việc ngày nào, chậm tay ngày nào?

Tuổi Thìn có 7 ngày thuận để xếp việc quan trọng, 3 ngày nên rà lại giấy tờ, và 2 ngày nên dời việc lớn: ngày 11, ngày 23 âm (21/9, 3/10 dương). [ĐO]

Chi tháng Dậu lục hợp với tuổi Thìn: tháng thuận để gặp gỡ và chốt việc đã bàn từ trước. Cả năm Bính Ngọ không thuận không nghịch riêng với tuổi: nhịp năm do lá số quyết, không do con giáp.

Lịch ngày của tuổi Thìn, tháng tám năm Bính Ngọ
Nên làm gìNgày âm (ngày dương)
Xếp việc quan trọng, gặp gỡ, chốt việc (tam hợp, lục hợp)mùng 1 (11/9), mùng 9 (19/9), mùng 10 (20/9), ngày 13 (23/9), ngày 21 (1/10), ngày 22 (2/10), ngày 25 (5/10)
Rà lại giấy tờ và lời nói (lục hại)mùng 4 (14/9), ngày 16 (26/9), ngày 28 (8/10)
Dời việc lớn sang hôm khác (lục xung)ngày 11 (21/9), ngày 23 (3/10)
Trang thứ tám

Tuổi Tỵ (rắn) tháng tám này nên xếp việc ngày nào, chậm tay ngày nào?

Tuổi Tỵ có 7 ngày thuận để xếp việc quan trọng, 3 ngày nên rà lại giấy tờ, và 2 ngày nên dời việc lớn: ngày 12, ngày 24 âm (22/9, 4/10 dương). [ĐO]

Chi tháng Dậu tam hợp với tuổi Tỵ: việc cần người khác gật đầu thì nên mở lời trong tháng này, đừng để sang tháng sau. Cả năm Bính Ngọ không thuận không nghịch riêng với tuổi: nhịp năm do lá số quyết, không do con giáp.

Lịch ngày của tuổi Tỵ, tháng tám năm Bính Ngọ
Nên làm gìNgày âm (ngày dương)
Xếp việc quan trọng, gặp gỡ, chốt việc (tam hợp, lục hợp)mùng 2 (12/9), mùng 9 (19/9), mùng 10 (20/9), ngày 14 (24/9), ngày 21 (1/10), ngày 22 (2/10), ngày 26 (6/10)
Rà lại giấy tờ và lời nói (lục hại)mùng 3 (13/9), ngày 15 (25/9), ngày 27 (7/10)
Dời việc lớn sang hôm khác (lục xung)ngày 12 (22/9), ngày 24 (4/10)
Trang thứ chín

Tuổi Ngọ (ngựa) tháng tám này nên xếp việc ngày nào, chậm tay ngày nào?

Tuổi Ngọ có 7 ngày thuận để xếp việc quan trọng, 3 ngày nên rà lại giấy tờ, và 3 ngày nên dời việc lớn: mùng 1, ngày 13, ngày 25 âm (11/9, 23/9, 5/10 dương). [ĐO]

Chi tháng Dậu không thuận không nghịch riêng với tuổi Ngọ: cứ theo lịch ngày bên dưới mà xếp việc. Năm Bính Ngọ trùng chi với tuổi, dân gian gọi là năm tuổi: việc đang dở thì làm cho xong, việc mới thì chọn đúng ngày thuận trong bảng rồi mới khởi.

Lịch ngày của tuổi Ngọ, tháng tám năm Bính Ngọ
Nên làm gìNgày âm (ngày dương)
Xếp việc quan trọng, gặp gỡ, chốt việc (tam hợp, lục hợp)mùng 3 (13/9), mùng 8 (18/9), ngày 11 (21/9), ngày 15 (25/9), ngày 20 (30/9), ngày 23 (3/10), ngày 27 (7/10)
Rà lại giấy tờ và lời nói (lục hại)mùng 2 (12/9), ngày 14 (24/9), ngày 26 (6/10)
Dời việc lớn sang hôm khác (lục xung)mùng 1 (11/9), ngày 13 (23/9), ngày 25 (5/10)
Trang thứ mười

Tuổi Mùi (dê) tháng tám này nên xếp việc ngày nào, chậm tay ngày nào?

Tuổi Mùi có 7 ngày thuận để xếp việc quan trọng, 3 ngày nên rà lại giấy tờ, và 3 ngày nên dời việc lớn: mùng 2, ngày 14, ngày 26 âm (12/9, 24/9, 6/10 dương). [ĐO]

Chi tháng Dậu không thuận không nghịch riêng với tuổi Mùi: cứ theo lịch ngày bên dưới mà xếp việc. Cả năm Bính Ngọ lục hợp với tuổi: năm thuận để nối lại quan hệ cũ và chốt việc đã bàn lâu.

Lịch ngày của tuổi Mùi, tháng tám năm Bính Ngọ
Nên làm gìNgày âm (ngày dương)
Xếp việc quan trọng, gặp gỡ, chốt việc (tam hợp, lục hợp)mùng 4 (14/9), mùng 7 (17/9), ngày 12 (22/9), ngày 16 (26/9), ngày 19 (29/9), ngày 24 (4/10), ngày 28 (8/10)
Rà lại giấy tờ và lời nói (lục hại)mùng 1 (11/9), ngày 13 (23/9), ngày 25 (5/10)
Dời việc lớn sang hôm khác (lục xung)mùng 2 (12/9), ngày 14 (24/9), ngày 26 (6/10)
Trang thứ mười một

Tuổi Thân (khỉ) tháng tám này nên xếp việc ngày nào, chậm tay ngày nào?

Tuổi Thân có 8 ngày thuận để xếp việc quan trọng, 2 ngày nên rà lại giấy tờ, và 3 ngày nên dời việc lớn: mùng 3, ngày 15, ngày 27 âm (13/9, 25/9, 7/10 dương). [ĐO]

Chi tháng Dậu không thuận không nghịch riêng với tuổi Thân: cứ theo lịch ngày bên dưới mà xếp việc. Cả năm Bính Ngọ không thuận không nghịch riêng với tuổi: nhịp năm do lá số quyết, không do con giáp.

Lịch ngày của tuổi Thân, tháng tám năm Bính Ngọ
Nên làm gìNgày âm (ngày dương)
Xếp việc quan trọng, gặp gỡ, chốt việc (tam hợp, lục hợp)mùng 1 (11/9), mùng 5 (15/9), mùng 6 (16/9), ngày 13 (23/9), ngày 17 (27/9), ngày 18 (28/9), ngày 25 (5/10), ngày 29 (9/10)
Rà lại giấy tờ và lời nói (lục hại)ngày 12 (22/9), ngày 24 (4/10)
Dời việc lớn sang hôm khác (lục xung)mùng 3 (13/9), ngày 15 (25/9), ngày 27 (7/10)
Trang thứ mười hai

Tuổi Dậu (gà) tháng tám này nên xếp việc ngày nào, chậm tay ngày nào?

Tuổi Dậu có 8 ngày thuận để xếp việc quan trọng, 2 ngày nên rà lại giấy tờ, và 3 ngày nên dời việc lớn: mùng 4, ngày 16, ngày 28 âm (14/9, 26/9, 8/10 dương). [ĐO]

Tháng trùng chi với tuổi Dậu: giữ nhịp làm việc thường ngày là đủ, đừng dồn việc vào một tuần. Cả năm Bính Ngọ không thuận không nghịch riêng với tuổi: nhịp năm do lá số quyết, không do con giáp.

Lịch ngày của tuổi Dậu, tháng tám năm Bính Ngọ
Nên làm gìNgày âm (ngày dương)
Xếp việc quan trọng, gặp gỡ, chốt việc (tam hợp, lục hợp)mùng 2 (12/9), mùng 5 (15/9), mùng 6 (16/9), ngày 14 (24/9), ngày 17 (27/9), ngày 18 (28/9), ngày 26 (6/10), ngày 29 (9/10)
Rà lại giấy tờ và lời nói (lục hại)ngày 11 (21/9), ngày 23 (3/10)
Dời việc lớn sang hôm khác (lục xung)mùng 4 (14/9), ngày 16 (26/9), ngày 28 (8/10)
Trang thứ mười ba

Tuổi Tuất (chó) tháng tám này nên xếp việc ngày nào, chậm tay ngày nào?

Tuổi Tuất có 8 ngày thuận để xếp việc quan trọng, 2 ngày nên rà lại giấy tờ, và 3 ngày nên dời việc lớn: mùng 5, ngày 17, ngày 29 âm (15/9, 27/9, 9/10 dương). [ĐO]

Chi tháng Dậu lục hại với tuổi Tuất: rà lại giấy tờ, lời hứa và các khoản đã hẹn; việc mới thì để người khác nói trước. Cả năm Bính Ngọ tam hợp với tuổi: việc dài hơi khởi trong năm nay dễ có người đỡ tay.

Lịch ngày của tuổi Tuất, tháng tám năm Bính Ngọ
Nên làm gìNgày âm (ngày dương)
Xếp việc quan trọng, gặp gỡ, chốt việc (tam hợp, lục hợp)mùng 3 (13/9), mùng 4 (14/9), mùng 7 (17/9), ngày 15 (25/9), ngày 16 (26/9), ngày 19 (29/9), ngày 27 (7/10), ngày 28 (8/10)
Rà lại giấy tờ và lời nói (lục hại)mùng 10 (20/9), ngày 22 (2/10)
Dời việc lớn sang hôm khác (lục xung)mùng 5 (15/9), ngày 17 (27/9), ngày 29 (9/10)
Trang thứ mười bốn

Tuổi Hợi (lợn) tháng tám này nên xếp việc ngày nào, chậm tay ngày nào?

Tuổi Hợi có 8 ngày thuận để xếp việc quan trọng, 2 ngày nên rà lại giấy tờ, và 2 ngày nên dời việc lớn: mùng 6, ngày 18 âm (16/9, 28/9 dương). [ĐO]

Chi tháng Dậu không thuận không nghịch riêng với tuổi Hợi: cứ theo lịch ngày bên dưới mà xếp việc. Cả năm Bính Ngọ không thuận không nghịch riêng với tuổi: nhịp năm do lá số quyết, không do con giáp.

Lịch ngày của tuổi Hợi, tháng tám năm Bính Ngọ
Nên làm gìNgày âm (ngày dương)
Xếp việc quan trọng, gặp gỡ, chốt việc (tam hợp, lục hợp)mùng 3 (13/9), mùng 4 (14/9), mùng 8 (18/9), ngày 15 (25/9), ngày 16 (26/9), ngày 20 (30/9), ngày 27 (7/10), ngày 28 (8/10)
Rà lại giấy tờ và lời nói (lục hại)mùng 9 (19/9), ngày 21 (1/10)
Dời việc lớn sang hôm khác (lục xung)mùng 6 (16/9), ngày 18 (28/9)
Trang thứ nhất

Vì sao xem theo con giáp thì chưa đủ?

Vì con giáp chỉ là địa chi năm sinh, một trong bốn trụ. Hai người cùng tuổi khác ngày và giờ sinh sẽ có cung tháng, sao trong cung và sắc thái tháng khác hẳn nhau.

Xem theo tuổi và xem theo lá số khác nhau chỗ nào
Theo con giáp (bài này)Theo lá số (trang lá số)
Đầu vàoNăm sinhNgày, tháng, năm, giờ sinh, giới tính
Số người chung một kết quảKhoảng một phần mười hai dân sốGần như riêng từng người
Cho biếtNgày thuận, ngày nên rà, ngày nên dờiThêm cung tháng, sắc thái, việc nên đẩy, việc nên giữ
Kiểm lại được khôngKhó, vì quá chungĐược: soi lại năm đã qua rồi tự chấm

Bài riêng: Ngày tốt theo tuổi khác ngày hoàng đạo ở chỗ nào.

Trang thứ hai

Bài này tính theo quy tắc nào?

Bốn quan hệ địa chi cơ bản giữa chi ngày và chi tuổi: tam hợp và lục hợp là ngày thuận, lục hại là ngày nên rà lại, lục xung là ngày nên dời việc lớn. Không suy diễn thêm.

Bốn quan hệ và cách đọc
Quan hệCác cặpĐọc thành
Tam hợpThân Tý Thìn, Hợi Mão Mùi, Dần Ngọ Tuất, Tỵ Dậu SửuNgày thuận để xếp việc quan trọng
Lục hợpTý Sửu, Dần Hợi, Mão Tuất, Thìn Dậu, Tỵ Thân, Ngọ MùiNgày thuận để gặp gỡ và chốt việc
Lục hạiTý Mùi, Sửu Ngọ, Dần Tỵ, Mão Thìn, Thân Hợi, Dậu TuấtNgày nên rà lại giấy tờ và lời nói
Lục xungTý Ngọ, Sửu Mùi, Dần Thân, Mão Dậu, Thìn Tuất, Tỵ HợiNgày nên dời việc lớn sang hôm khác

Ngày âm và can chi ngày tính theo lịch Việt Nam múi giờ UTC+7. Cách tính và nguồn đối chiếu ở trang Phương pháp.

Lá số lập ngay trên máy bạn, không cần tài khoản.

Và bạn soi lại được các năm đã qua để tự chấm xem lời nhắc có trúng hay không.

Lập lá số