Nói rõ chỗ đứng, để người đọc biết mình đang cầm cái gì.
Soi Vận an sao theo lối Việt Nam, lấy sách của cụ Thiên Lương làm gốc, đối chiếu câu phú trong Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư ở chỗ các sách bất đồng, và tính lịch âm theo thuật toán của Hồ Ngọc Đức với múi giờ UTC+7. Đúng một chỗ chúng tôi cố ý không theo cụ Thiên Lương là sao Thiên Giải, lý do ghi ở bảng bên dưới.
Kiểm lần cuối ngày 12 tháng 9 năm 2026
Phép an sao cổng từ thư viện mở lasotuvi (doanguyen, giấy phép MIT) [GỐC], thư viện này an theo lối Việt Nam và ghi trong chú thích là theo cụ Thiên Lương. Chúng tôi dựng lại phép tính lần thứ hai bằng một lối viết khác rồi so từng cung từng sao, và sửa bảy chỗ sau, đều được khoá bằng phép kiểm lặp lại (bản mệnh trước đây trang này hiển thị nhầm nạp âm của cục thay vì nạp âm năm sinh, đã sửa cùng ngày):
| Chỗ | Bảng lưu hành ghi | Sửa thành | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Vòng Trường Sinh | Thai và Dưỡng hoán vị (bước 11 và 10) | Thai bước 10, Dưỡng bước 11 | Thứ tự mười hai bước của vòng, và đối chiếu lá số 12/06/2000 giờ Mão nữ |
| Bảng Thiên Khôi, Thiên Việt | Bốn can Đinh, Mậu, Canh, Nhâm điền vị trí Việt vào ô Khôi | Khôi = con vật thứ nhất, Việt = con vật thứ hai trong câu phú | Câu phú "Giáp Mậu Canh ngưu dương, Ất Kỷ thử hầu hương, Bính Đinh trư kê vị, Nhâm Quý thố xà tàng, Lục Tân phùng mã hổ" [GỐC, Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư] |
| Bảng sinh khắc ngũ hành (quan hệ bản mệnh với cục) | Ô Thuỷ gặp Hoả ghi là sinh | Thuỷ khắc Hoả | Ngũ hành tương khắc: Thuỷ khắc Hoả, Hoả khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thuỷ. Sửa ngày 12/09/2026 |
| Hoả Tinh, Linh Tinh, nhóm tuổi Tỵ Dậu Sửu | Hoả khởi Tuất, Linh khởi Mão | Hoả Tinh khởi Mão, Linh Tinh khởi Tuất (cung khởi kể là giờ Tý, đếm tới giờ sinh; dương nam âm nữ Hoả thuận Linh nghịch, âm nam dương nữ ngược lại). Ba nhóm còn lại không đổi: Dần Ngọ Tuất Hoả Sửu Linh Mão; Thân Tý Thìn Hoả Dần Linh Tuất; Hợi Mão Mùi Hoả Dậu Linh Tuất | Bảng khởi cung Hoả Linh lưu hành phổ biến trong tài liệu và các trang tử vi Việt Nam; ca đối chiếu nữ 05/04/1997 giờ Ngọ (Đinh Sửu, Mệnh Dậu): Hoả Tinh tại Dậu hãm, Linh Tinh tại Thìn đắc. Sửa ngày 13/09/2026, khoá bằng phép kiểm 604 tổ hợp |
| Thân chủ | Tra bảng theo CAN năm sinh | Tra theo CHI năm sinh (Tý Linh Tinh, Sửu Mùi Thiên Tướng, Dần Thân Thiên Lương, Mão Dậu Thiên Đồng, Thìn Tuất Văn Xương, Tỵ Hợi Thiên Cơ) | Thân chủ an theo địa chi năm sinh. Chúng tôi thấy ít nhất một trang tử vi lớn hiện tra theo can, ví dụ tuổi Đinh Sửu ghi thân chủ Thiên Đồng, là giá trị của tuổi Mão [ĐO ngày 12/09/2026] |
| Mệnh chủ | Tra theo CAN năm sinh, rồi chúng tôi đổi sang CHI năm sinh | Tra theo CHI CỦA CUNG MỆNH (Tý Tham Lang, Sửu Hợi Cự Môn, Dần Tuất Lộc Tồn, Mão Dậu Văn Khúc, Thìn Thân Liêm Trinh, Tỵ Mùi Vũ Khúc, Ngọ Phá Quân) | Có hai phái an song song, một phái theo chi năm sinh, một phái theo chỗ đóng của cung Mệnh. Cổ thư chép "mệnh chủ thị do mệnh cung đích lạc vị, dụng bắc đấu thất tinh lai quyết định", tức do vị trí cung Mệnh. Phần lớn trang lập lá số Việt Nam cũng an theo cung Mệnh, nên chúng tôi theo lối này [sửa 13/09/2026] |
| Lưu Hà | Đinh khởi Thìn, Canh khởi Thân | Đinh khởi Thân, Canh khởi Thìn | Câu quyết "Giáp Dậu, Ất Tuất, Bính Mùi, Đinh Thân, Mậu Tỵ, Kỷ Ngọ, Canh Thìn, Tân Mão, Nhâm Hợi, Quý Dần". Bảng của thư viện đảo đúng hai can Đinh và Canh, dạng một lỗi chép tay [sửa 13/09/2026] |
| Thiên Giải | Lấy cung Thân làm tháng Giêng rồi NHẢY hai cung mỗi tháng (lối cụ Thiên Lương) | Đếm thuận MỘT cung mỗi tháng | Đây KHÔNG phải lỗi mà là hai lối tồn tại song song; chính chú thích trong thư viện gốc để ngỏ câu hỏi lối nào đúng. Chúng tôi chọn lối một cung vì phần lớn trang lập lá số Việt Nam dùng lối đó, để người đối chiếu không thấy vênh [đổi 13/09/2026] |
Bài riêng: Tử vi có mấy trường phái an sao, và trang này theo phái nào.
Ngày dương đổi sang ngày âm bằng thuật toán tính điểm sóc và trung khí của Hồ Ngọc Đức [GỐC, xem Nguồn], múi giờ UTC+7 theo lịch Việt Nam. Người sinh ở nước ngoài có thể chọn nơi sinh; khi đó giờ nhập theo đồng hồ nơi sinh, và trang cảnh báo nếu hai cách tính cho hai ngày âm khác nhau. Kiểm nội bộ: 2.000 ngày đối chiếu với thư viện lunardate, lệch 3,85 phần trăm, toàn bộ là các ca lịch Việt Nam múi giờ +7 khác lịch Trung Quốc múi giờ +8, là lệch đúng.
Bài riêng: Lịch âm Việt Nam khác lịch Trung Quốc ở chỗ nào.
Sách không thống nhất, có ba cách lưu hành. Trang dùng cách 1, phổ biến nhất: lấy cung tiểu hạn của năm kể là tháng Giêng, đếm nghịch đến tháng sinh, cung dừng kể là giờ Tý, đếm thuận đến giờ sinh; cung dừng là cung nguyệt hạn tháng Giêng, mười một tháng còn lại đếm thuận tiếp. Đây là một lựa chọn, không phải một phán quyết; hai cách còn lại mô tả ở bài Nguyệt hạn là gì.
Mỗi tháng cộng điểm sao tốt, trừ điểm sao xấu có trong cung tháng (trọng số 1) và ba cung chiếu (trọng số 0,5), gồm cả sao lưu của năm. Ngưỡng: thuận khi điểm từ 0,5 trở lên; cần giữ khi điểm từ âm 4 trở xuống; còn lại trung tính.
| Sao | Điểm |
|---|---|
| Hoá lộc, Hoá quyền, Lộc tồn | 3 |
| Hoá khoa, Thiên khôi, Thiên việt, Tả phù, Hữu bật, Văn xương, Văn khúc | 2 |
| Long trì, Phượng các, Thiên quan, Thiên phúc, Ân quang, Thiên quý | 1 |
| Kình dương, Địa không, Địa kiếp, Hoá kỵ | −3 |
| Đà la, Hoả tinh, Linh tinh, Thiên hình, Tang môn, Bạch hổ, Tuế phá, Đại hao | −2 |
| Điếu khách, Thiên khốc, Thiên hư, Tiểu hao, Kiếp sát, Cô thần, Quả tú | −1 |
Ngưỡng đặt trước khi viết lời, trên 1.440 lượt tháng thử: thuận 44,5 phần trăm, cần giữ 37,5 phần trăm, trung tính 18,0 phần trăm. Cố ý không để "cần giữ" chiếm đa số. Số liệu và cách sinh ở Dữ liệu kiểm thử.
Lịch từng ngày trong tháng xếp theo quan hệ giữa địa chi của ngày và địa chi tuổi, chỉ dùng bốn quan hệ cơ bản, không suy diễn thêm:
| Quan hệ | Các cặp | Đọc thành |
|---|---|---|
| Tam hợp | Thân Tý Thìn, Hợi Mão Mùi, Dần Ngọ Tuất, Tỵ Dậu Sửu | Ngày thuận để xếp việc quan trọng |
| Lục hợp | Tý Sửu, Dần Hợi, Mão Tuất, Thìn Dậu, Tỵ Thân, Ngọ Mùi | Ngày thuận để gặp gỡ và chốt việc |
| Lục hại | Tý Mùi, Sửu Ngọ, Dần Tỵ, Mão Thìn, Thân Hợi, Dậu Tuất | Ngày nên rà lại giấy tờ và lời nói |
| Lục xung | Tý Ngọ, Sửu Mùi, Dần Thân, Mão Dậu, Thìn Tuất, Tỵ Hợi | Ngày nên dời việc lớn sang hôm khác |
Bảng bốn quan hệ tra ở hai nguồn độc lập ngày 10/09/2026 và khớp nhau, trừ một chỗ chép lỗi tam hợp ở một nguồn, đã lấy bản đúng theo quy luật cách nhau bốn cung.
Bảng luật viết lời hiện ở phiên bản 1, khoá ngày 10/09/2026. Khi có người thật đánh dấu trúng hay trật, chúng tôi sẽ sửa bảng luật chứ không thêm tính năng, và mỗi lần sửa câu là mở một phiên bản đo mới, không gộp số của hai phiên bản. Mọi thay đổi ghi ở Lịch sử sửa đổi.
Nhãn bằng chứng: [GỐC] tài liệu chính chủ. [ĐO] chúng tôi tự chạy, có file hoặc lệnh làm chứng. [BÊN THỨ BA] nguồn thứ ba nói, chưa đối chiếu được tại gốc. [CHƯA KIỂM] chưa kiểm được.
Lá số lập ngay trên máy bạn. Xem thử không cần đăng nhập.
Mở lá số của tôi